báo gia đình, ẩm thực, dịch vụ xe, kênh giải trí, mẹ và bé, giá xe ô tô, giá xe máy, du lịch, phun xăm thẩm mỹ, mua xe cũ, xu hướng làm đẹp, Mỹ phẩm, Mỹ phẩm Nhật, Báo asahi, Thắt lưng, Làm bác sĩ, Mỹ phẩm Nhật Bản, Sức khỏe, Làm đẹp dưỡng da, Dinh dưỡng sức khỏe
Trang chủ Bài văn hay ĐỀ THI THỬ MÔN VĂN THPT QUỐC GIA 2020 (Đề số 3)
ĐỀ THI THỬ MÔN VĂN THPT QUỐC GIA 2020 (Đề số 3)
Thứ hai, 03 Tháng 8 2020 10:51

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2020

MÔN: NGỮ VĂN

(Thời gian làm bài:120 phút, không kể thời gian giao đề)

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích:

Những tình yêu thật thường không ồn ào

chúng tôi hiểu đất nước đang hồi khốc liệt

chúng tôi hiểu điều ấy bằng mọi giác quan

bằng chén cơm ăn mắm ruốc

bằng giấc ngủ bị cắt ngang cắt dọc

bằng những nắm đất mọc theo đường hành quân

 

có những thằng con trai mười tám tuổi

chưa từng biết nụ hôn người con gái

chưa từng biết những lo toan phức tạp của đời

câu nói đượm nhiều hơi sách vở

khi nằm xuống

trong đáy mắt vô tư còn đọng một khoảng trời

hạnh phúc nào cho tôi

hạnh phúc nào cho anh

hạnh phúc nào cho chúng ta

hạnh phúc nào cho đất nước

(Thử nói về hạnh phúc, Thanh Thảo, 1972)                                     

 

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Trong đoạn trích, hoàn cảnh khốc liệt của đất nước được tác giả thể hiện thông qua những hình ảnh nào?

Câu 3. Anh/Chị hiểu như thế nào về nội dung của những câu thơ sau:                             

có những thằng con trai mười tám tuổi

chưa từng biết nụ hôn người con gái

chưa từng biết những lo toan phức tạp của đời

câu nói đượm nhiều hơi sách vở

khi nằm xuống

trong đáy mắt vô tư còn đọng một khoảng trời

Câu 4. Theo anh/chị, giữa hạnh phúc…cho tôihạnh phúc…cho chúng ta, điều gì quan trọng hơn? Vì sao?

 

II. PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

Từ nội dung của đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về sự cần thiết của tinh thần cống hiến ở tuổi trẻ trong cuộc sống hôm nay.

Câu 2 (5.0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về nhân vật Tràng trong buổi sáng đầu tiên có vợ. (Vợ nhặt - Kim Lân, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam)

--------Hết--------

HƯỚNG DẪN

Phần

Câu

                                 Nội dung

Điểm

I

 

ĐỌC HIỂU

3,0

 

1

- Đoạn trích trên được viết theo thể thơ: Tự do

0,5

2

- Trong đoạn trích, hoàn cảnh khốc liệt của đất nước được tác giả thể hiện thông qua những hình ảnh: “chén cơm ăn mắm ruốc”, “giấc ngủ bị cắt ngang cắt dọc”, “những nắm đất mọc theo đường hành quân”.

0,5

3

- Sáu câu thơ thể hiện sự hi sinh, dâng hiến tuổi thanh xuân cho đất nước của những người lính trẻ. Họ “nằm xuống” để đất nước vươn lên khi tâm hồn vẫn hồn nhiên, vô tư, trong sáng và đầy mơ mộng.

- Bộc lộ niềm trân trọng, tự hào xen lẫn tiếc thương của nhà thơ dành cho thế hệ mình trong những năm chống Mĩ đầy ác liệt.

0,75

 

 

0,25

 

4

- Nêu rõ sự lựa chọn của bản thân, trả lời câu hỏi hạnh phúc nào thực sự quan trọng với chính mình.

- Trình bày được cách hiểu của bản thân về quan niệm hạnh phúc đã lựa chọn.

-  Lí giải hợp lí, thuyết phục chủ kiến của mình.

0,25

 

0,25

 

0,5

II

 

LÀM VĂN

7,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ về sự cần thiết của tinh thần cống hiến ở tuổi trẻ trong cuộc sống hôm nay.

2,0

 

a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn.

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: sự cần thiết của tinh thần cống hiến ở tuổi trẻ trong cuộc sống hôm nay.

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động.

1,0

+ Tinh thần cống hiến ở tuổi trẻ trong cuộc sống hôm nay thể hiện nhiệt huyết, lí tưởng sống, ý thức trách nhiệm với xã hội, với Đất nước của tuổi trẻ; kiến tạo lẽ sống đẹp, bồi đắp những giá trị sống, hoàn thiện nhân cách cho thế hệ trẻ.

+ Tinh thần cống hiến ở tuổi trẻ trong cuộc sống hôm nay còn góp phần dựng xây và nâng cao tầm vóc quốc gia, kết nối sức mạnh cộng đồng, tiếp thêm niềm tin vào những điều tốt đẹp.

 

 

 

 

 

 

 

d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.

0,25

e. Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

0,25

2

Cảm nhận của anh/chị về nhân vật Tràng trong buổi sáng đầu tiên có vợ.

5.0

 

 

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề. Thân bài triển khai được vấn đề. Kết bài kết luận được vấn đề.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận về nhân vật Tràng trong buổi sáng đầu tiên có vợ.

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận:Vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.

 

Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích và yêu cầu của của đề

Cảm nhận về nhân vật Tràng trong buổi sáng đầu tiên có vợ

- Hoàn cảnh xuất hiện của nhân vật: buổi sáng đầu tiên có vợ giữa những ngày đói.

- Cảm nhận nhân vật:

+ Tràng là người nông dân nghèo khổ, khốn cùng: tâm trạng ngỡ ngàng, ngạc nhiên, hạnh phúc đang hiện hữu mà Tràng không dám tin; cách Tràng ăn trong bữa cơm ngày đói thể hiện sự xót xa, tủi phận.

+ Tràng là người giàu khát khao và hi vọng: khát khao tổ ấm gia đình (cảm động trước hạnh phúc bình dị của tổ ấm; ý thức bổn phận, trách nhiệm vun đắp gia đình); niềm hi vọng sống mãnh liệt (nhớ lại câu chuyện trên đê Sộp, tâm trí hướng tới lá cờ đỏ bay phấp phới.)  

- Nghệ thuật miêu tả nhân vật: Tình huống truyện độc đáo; nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật tinh tế; ngôn ngữ kể chuyện mộc mạc, thể hiện tính cách nhân vật; giọng điệu kể chuyện hồn hậu, tự nhiên…

Đánh giá

- Tràng là người nông dân nghèo khổ, bất hạnh nhưng vẫn nỗ lực sống cho ra người .

- Nhân vật Tràng trong buổi sáng đầu tiên có vợ góp phần thể hiện giá trị hiện thực và chiều sâu tư tưởng nhân đạo của tác phẩm; khẳng định tài năng và tấm lòng của nhà văn Kim Lân. 

0,5

 

0,25

 

2,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

 

0,25

 

0,25

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả ngữ pháp Tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận. Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

0,5

ĐIỂM TOÀN BÀI THI : I + II = 10,00 điểm